Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế là một tổ chức tài chính nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay, đầu tư vào dự án, doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh và bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn theo quy định.

Tên gọi đầy đủ: Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

Tên viết tắt: Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV Thừa Thiên Huế

Tên giao dịch quốc tế: Thua Thien Hue province Development and Credit guarantee Fund for Medium - Small Enterprises

Tên viết tắt tiếng Anh: TTHDCGF

Địa chỉ giao dịch: 06 Phan Bội Châu, Thành phố Huế

Điện thoại: 0234.382.5522; Fax: 0234.382.5533

Web: huedcgf.vn; email: qdtptbltd@huedcgf.vn

Giám đốc: Ông Lê Quang Minh; Điện thoại: 0914.079.162; Email: lqminh@huedcgf.vn

Sơ đồ tổ chức:

 

1. Hội đồng Quản lý Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế (Quỹ):

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:

Ông Phan Ngọc Thọ – Chủ tịch UBND tỉnh;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:

Ông Lê Quang Minh kiêm Giám đốc Quỹ;

c) Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ:

Ông Huỳnh Ngọc Sơn – Giám đốc Sở Tài chính;

Ông Phan Thiên Định - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Ông Nguyễn Tạ Hiền – Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh.

(Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 29/6/2018 của UBND tỉnh)

2. Ban kiểm soát Quỹ:

Ngô Thị Kiều Thư - Phó Chánh thanh tra Sở Tài chính - Trưởng ban;

La Thị Ngọc Tình - Trưởng phòng Tổng hợp VPUBND tỉnh - Thành viên.

3. Bộ máy điều hành Quỹ:

a) Giám đốc Quỹ:

Lê Quang Minh.

Điện thoại: CĐ: 0234 3502 825; DĐ: 0914.079.162; email: lqminh@huedcgf.vn;

b) Phó Giám đốc và KTT:

- Phó Giám đốc Quỹ:

Lê Trung Phước;

Điện thoại: 0947949119; email:ltphuoc@huedcgf.vn; 

- Kế toán trưởng Quỹ:

Vương Đình Nam;

Điện thoại: 0983.030.995; email: vdnam@huedcgf.vn;

c) Các phòng ban:

- Phòng Hành chính Tổng hợp:

+  Ông Vương Đình Nam – Trưởng phòng; Điện thoại: 0983.030.995; email: vdnam@huedcgf.vn;

+ Chuyên viên: Đặng Thị Như Nguyện;

- Phòng Kế hoạch Thẩm định:

+ Ông Ngô Đức Tiêu – Trưởng phòng; Điện thoại: 0983 354 829; email: ndtieu@huedcgf.vn;

+ Chuyên viên Phan Thị Như Phương.

+ Chuyên viên Dương Nguyễn Xuân Trang.

- Phòng Nghiệp vụ: Ông Lê Trung Phước- Phó Giám đốc kiêm phụ trách Phòng;

+ Chuyên viên Hoàng Văn Thông;

+ Chuyên viên Nguyễn Thụy Vy;

+ Chuyên viên Huỳnh Ngọc Hải./.

1. Hoạt động huy động vốn: Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Hoạt động đầu tư trực tiếp: Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

3. Hoạt động cho vay: Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

4. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp: Quỹ được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

5. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:

a) Quỹ được nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

b) Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

6. Hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương: Quỹ tổ chức, thu xếp việc huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Quỹ thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Chương IV Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhưng không trái với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg, Điều lệ này và các văn bản pháp luật liên quan./.

TT Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
I Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường
1 Đầu tư kết cấu hạ tầng
2 Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió
3 Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường
4 Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng
II Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ
1 Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao
2 Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao
3 Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề
III Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
1 Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi
2 Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
3 Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
IV Xã hội hóa hạ tầng xã hội
1 Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...)
2 Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên
3 Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương
4 Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang
V

Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác tại địa phương theo chỉ đạo của UBND tỉnh

Các dự án đầu tư sản xuất dược phẩm, thuốc chữa bệnh và vùng nguyên liệu thuốc